Quy chế đào tạo từ xa
QUY CHẾ
Đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-NT ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ – Ngoại thương)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức đào tạo đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn gồm: chương trình, giáo trình đào tạo; học liệu đào tạo; hệ thống quản lý đào tạo; tuyển sinh đào tạo; thời gian khóa học, thời gian tổ chức giảng dạy; tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, chứng nhận hoàn thành môn học, mô – đun, tín chỉ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan của trường Cao đẳng Công nghệ – Ngoại thương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn là hình thức đào tạo nghề nghiệp không tập trung theo đó người học chủ yếu tự học qua các học liệu (giáo trình, băng hình, ứng dụng đa phương tiện trên các thiết bị điện tử, bằng việc sử dụng các thiết bị các phương tiện nghe nhìn, phát thanh, truyền hình, các tổ hợp truyền thông đa phương tiện, mạng Internet) dưới sự chức, trợ giúp của nhà giáo, nhà trường. Việc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn có thể thực hiện đối với từng môn học, mô – đun, tín chỉ hoặc có thể thực thiện đối với cả chương trình đào tạo.
- Hệ thống đào tạo từ xa, tự học có hướng bao gồm: chương trình, học liệu, hệ thống quản lý học tập, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố đảm bảo khác như nhà giáo, cán bộ hỗ trợ, cán bộ quản lý, quy chế đào tạo.
- Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn bao gồm:
- a) Học liệu chính (chương trình, giáo trình, tài liệu hướng dẫn…) nhằm cung cấp đầy đủ các nội dung của chương trình đào tạo để người học có thể tự học, tự nghiên cứu.
- b) Học liệu bổ trợ (các phần mềm, băng đĩa, video, sách in, tài liệu hướng dẫn, các bài thực hành, thực tập mô phỏng…) nhằm cung cấp cho người học có thể hiểu biết sâu sắc, đầy đủ những nội dung của học liệu chính.
- Các phương thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn bao gồm: đào tạo thông qua trao đổi thư tín hoặc mạng Internet,… (đào tạo trực tuyến) hoặc kết hợp các phương thức nêu trên và các hoạt động giảng dạy, hướng dẫn trực tiếp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Hệ thống ứng dụng quản lý học tập: là các ứng dụng cho phép tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn từ lúc người học đăng ký nhập học đến khi hoàn thành khóa học; giúp theo dõi và quản lý quá trình đào tạo; tạo ra môi trường dạy và học ảo; giúp người dạy giao tiếp hướng dẫn người học trong quá trình giảng dạy; giúp người học có thể theo dõi được tiến trình học tập; lưu trữ tất cả các thông tin về quá trình đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
- Dạy học trực tuyến: Là quá trình dạy học thông qua phần mềm có kết nối mạng Internet, thầy trò vào lớp học trực tuyến trao đổi qua mạng Internet.
- Thảo luận trực tuyến: Là quá trình học sinh, sinh viên đặt câu hỏi trên phòng thảo luận; học sinh, sinh viên khác có thể vào bình luận, giáo viên phải trả lời học sinh, sinh viên vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian 24h khi học sinh, sinh viên đặt câu hỏi.
- Tự học: Là quá trình học sinh, sinh viên tự đọc giáo trình, tài liệu, video hướng dẫn… trên cơ sở hướng dẫn của giáo viên để tiếp thu được nội dung bài học.
Điều 3. Chương trình và thời gian đào tạo
- Chương trình, giáo trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn là chương trình, giáo trình đào tạo của ngành, nghề tương ứng theo hình thức đào tạo chính quy được điều chỉnh cho phù hợp với năng lực của người học, hình thức đào tạo và thời gian đào tạo.
Đối với những môn học chung trong chương trình đào tạo có thể được điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng người học và do Hiệu trưởng quyết định.
- Chương trình, giáo trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn do trường ban hành hoặc lựa chọn, phê duyệt, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Chương trình đào tạo đã được phê duyệt công khai trên trang thông tin điện tử của trường trước khi tổ chức tuyển sinh.
Điều 4. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
- Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn có nội dung bám sát mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, có tính sư phạm cao, dễ dùng, đáp ứng được nhu cầu tự học của người học.
- Học liệu phục vụ các môn học, mô – đun, tín chỉ đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn được chuẩn bị đầy đủ và ở trạng thái sẵn sàng trước khi tổ chức đào tạo.
- Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn do trường tự thiết kế, sản xuất, thuê, mua ngoài hoặc sử dụng từ các nguồn hợp pháp khác, đảm bảo các quy định về sở hữu trí tuệ.
Điều 5. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
- Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn bao gồm: hệ thống quản lý học tập và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
- Hệ thống quản lý học tập:
- a) Cổng thông tin: Để công bố, giới thiệu các nội dung về chương trình đào tạo; thông tin tuyển sinh, điều kiện tuyển sinh.
- b) Phân hệ học tập: Để người học truy cập vào các nội dung học tập từ xa và có thể tự học tập, tự đánh giá, nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản thân.
- c) Phân hệ giảng dạy: Để nhà giáo quản lý học liệu đào tạo từ xa, thiết lập quy luật học, trả bài, thi kiểm tra; theo dõi, tương tác, trợ giúp, hướng dẫn người học; xác thực và kiểm soát quá trình học của học sinh, sinh viên; quản lý học sinh, sinh viên, lớp học.
- d) Phân hệ tổ chức thi: Để trường tổ chức thi, kiểm tra đánh giá ghi nhận tiến trình học tập và kết quả học tập của người học.
đ) Phân hệ lớp học trực tuyến: Để tổ chức các lớp học trực tuyến theo thời gian thực.
- e) Ứng dụng trên thiết bị di động: Để thực hiện giảng dạy, học tập dễ dàng, thuận tiện trên các thiết bị di động.
- g) Phân hệ báo cáo: Để trích xuất được các thông tin của quá trình đào tạo và các hoạt động của người dạy, người học.
- h) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ kỹ thuật, cán bộ hỗ trợ, cán bộ quản lý hệ thống để tổ chức đào tạo và quản trị vận hành hệ thống.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng phải có đủ băng thông, năng lực đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng; phải duy trì tối thiểu hai hệ thống hạ tầng kỹ thuật để dự phòng lẫn nhau.
- Khuyến khích thuê ngoài hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn hoặc hợp tác với các đơn vị cung cấp giải pháp đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn để tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí vận hành. Khi thuê ngoài hay hợp tác các đơn vị cung cấp giải pháp đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn phải đáp ứng các yêu cầu về hệ thống máy chủ, bảo mật, hạ tầng lưu trữ và an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tuyển sinh đào tạo và đăng ký nhập học
- Tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn thực hiện theo Quy chế tuyển sinh ban hành hàng năm của trường Cao đẳng Công nghệ – Ngoại thương.
- Sau khi xem xét đủ điều kiện nhập học, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận trúng tuyển và cấp cho người học:
- a) Thẻ học sinh, sinh viên;
- b) Tài khoản đăng nhập cổng thông tin học sinh, sinh viên.
- Trường cung cấp đầy đủ các thông tin cho người học về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học.
Điều 7. Thời gian khóa học và thời gian tổ chức giảng dạy
- Thời gian khóa học là thời gian người học hoàn thành chương trình đào tạo, được thực hiện linh hoạt và do Hiệu trưởng quy định phù hợp với ngành nghề đào tạo và đối tượng người học.
- Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình bao gồm thời gian học các môn học, mô-đun, bảo đảm không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo đối với chương trình từ hai đến ba năm học, không vượt quá 02 lần thời gian đào tạo đối với chương trình từ một đến dưới hai năm học, không bao gồm thời gian bảo lưu.
- Thời gian tổ chức giảng dạy được thực hiện linh hoạt theo nhu cầu người học, thông qua việc hướng dẫn trực tiếp, trực tuyến, qua các phần mềm, học liệu học tập nhưng phải đảm bảo được các yêu cầu về nội dung của chương trình đào tạo.
Điều 8. Tổ chức đào tạo
- Tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn được thực hiện đối với toàn bộ chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc đào tạo một số môn học chung, các mô – đun, tín chỉ trong chương trình đào tạo. Việc lựa chọn tổ chức đào tạo toàn bộ chương trình đào tạo hoặc đào tạo một số môn học, mô – đun, tín chỉ trong chương trình đào tạo do các Phòng đào tạo đề xuất trình Hiệu trưởng phê duyệt và báo cáo với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Khi bắt đầu khóa học, Phòng đào tạo tổ chức kiểm tra xem xét và quyết định miễn giảm những môn học, mô – đun, tín chỉ mà người học đã học xong, có kết quả điểm đạt yêu cầu hoặc số mô – đun, tín chỉ mà người học đã tích lũy được trước khi vào học.
- Trước khi học từng môn học, mô – đun, tín chỉ Phòng đào tạo thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kỹ năng của người học để quyết định nội dung chương trình đào tạo phù hợp.
- Chỉ tổ chức giảng dạy những nội dung kiến thức, hướng dẫn thực hành kỹ năng nghề theo nội dung, yêu cầu của môn học, mô – đun, tín chỉ mà người học chưa biết, chưa làm được hoặc chưa biết kỹ, đầy đủ, chưa làm được thành thạo.
- Quá trình tổ chức đào tạo phải đảm bảo sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học với người học thể hiện ở việc tham dự các buổi học, buổi hướng dẫn, thảo luận; hoàn thành việc học tập các nội dung từ các học liệu chính, học liệu bổ trợ; thực hiện các bài tập, bài thực hành, đánh giá; phản hồi với người dạy về những nội dung giảng dạy, thực hành. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới để giám sát và đánh giá mức độ chuyên cần của người học.
- Xây dựng tiến độ, thời khóa biểu: Trên cơ sở chương trình môn học, mô đun phòng Đào tạo phối hợp với khoa chuyên môn xây dựng tiến độ, thời khóa biểu. Phòng Đào tạo xây dựng tiến độ chung, có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Đồng thời phối hợp với khoa, giáo viên xây dựng thời khóa biểu giảng dạy sao cho tiết kiệm tối đa phòng học trực tuyến và không ảnh hưởng đến logic môn học, mô đun.
- Xây dựng Kế hoạch giảng dạy, cập nhật phần mềm:
- a) Giáo viên căn cứ vào thời lượng, nội dung môn học, mô đun thiết kế thời lượng lên lớp 50% thời lượng môn học, mô đun để hướng dẫn học cho học sinh, sinh viên bao gồm: tóm tắt các nội dung chính, tổng kết môn học, ra đề cương và hướng dẫn ôn thi, sau đó học sinh, sinh viên tự ôn luyện thêm để làm báo cáo thu hoạch, dự thi hết môn theo lịch thông báo trước. Học sinh, sinh viên được quyền thảo luận, hỏi và trao đổi qua các kênh thông tin như email, chat, .. và giáo viên phải trả lời học sinh, sinh viên.
- b) Giáo viên căn cứ vào Thời khóa biểu xây dựng Kế hoạch giảng dạy chi tiết thông qua tổ bộ môn và khoa, cập nhật vào phần mềm đào tạo. Lựa chọn giáo trình chung, video học liệu, phân tách giáo trình thành các bài học đưa lên phần mềm. Xác định thời điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ trong quá trình học phù hợp với khoản d Điều 9 của Quy chế này. Đồng thời phải khai báo thời gian kiểm tra, đề kiểm tra trên phần mềm.
- c) Giáo viên căn cứ thời khóa biểu, Kế hoạch giảng dạy cung cấp lịch học cụ thể cho học sinh, sinh viên.
- Dạy học trực tuyến:
- a) Chuẩn bị giờ giảng: Để chuẩn bị cho giờ giảng dạy trực tuyến, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu của buổi dạy, tổng kết các nội dung chính của bài cũ, tóm tắt bài mới, tổng hợp các vấn đề các học sinh, sinh viên thường mắc phải trong quá trình học, hướng dẫn cách học bài mới.
- b) Tiến hành giờ giảng: Trước 15 phút khi giờ giảng bắt đầu, giáo viên mở phòng học; Trước 5 phút khi giờ giảng bắt đầu, học sinh, sinh viên đăng nhập vào lớp. Khi giờ giảng bắt đầu, các học sinh, sinh viên phải giữ trật tự hoặc tắt mic, muốn phát biểu, ra vào lớp phải xin phép. Giáo viên giảng dạy phải tạo ra không gian giảng dạy yên tĩnh, đủ ánh sáng, có tính sư phạm. Trong giờ giảng, giáo viên chủ yếu tập trung hệ thống lại kiến thức đã học, hướng dẫn học sinh, sinh viên học bài mới và trả lời thắc mắc của học sinh, sinh viên.
- c) Trong mỗi buổi lên lớp, giáo viên phải chụp ảnh cả lớp để điểm danh và lưu trữ, phải ghi hồ sơ sổ sách theo quy định.
- Thanh kiểm tra trong quá trình đào tạo:
Bộ phận Kiểm định – Đảm bảo chất lượng có nhiệm vụ thanh kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo và quản lý đào tạo từ xa. Đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy của giáo viên và học sinh của lớp học.
Điều 9. Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học, mô-đun
- Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ
- a) Kiểm tra thường xuyên: là kiểm tra quá trình tự học, giáo viên giao các bài tập cho học sinh, sinh viên làm sau khi được hướng dẫn trên lớp, tự đọc tài liệu, xem video hướng dẫn để học sinh, sinh viên tự đánh giá khả năng tự học của bản thân. Điểm đánh giá quá trình tự học có thể dùng để lấy thành điểm kiểm tra thường xuyên của môn học.
- b) Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;
- c) Quy trình kiểm tra, số bài kiểm tra cho mỗi môn học, mô-đun định trong chương trình đào tạo do Hiệu trưởng ban hành, bảo đảm trong một môn học, mô-đun có ít nhất một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ. Điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Thi kết thúc môn học, mô-đun
- a) Cuối mỗi học kỳ, phòng Đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học, mô đun; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun hoặc có môn học, mô đun có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính; ngoài ra, phòng Đào tạo cũng có thể tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun vào thời điểm khác cho các học sinh, sinh viên đủ điều kiện dự thi;
- b) Việc tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun có thể được tổ chức tập trung tại trường, tại cơ sở hợp tác đào tạo hoặc tổ chức trực tuyến được giám sát bởi giám thị phòng thi và bộ phận Kiểm định – Đảm bảo chất lượng đảm bảo khách quan, công bằng, chặt chẽ đúng quy chế. Nếu tổ chức thi trực tuyến, giám thị phòng thi phải lưu ảnh phòng thi có các thí sinh tham gia thi và bài thi trên phần mềm làm minh chứng cho biên bản thi và bài thi của sinh viên.
- c) Lịch thi kết thúc môn học, mô-đun phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 04 tuần. Từng môn học, mô-đun được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, mô-đun trong cùng một buổi thi của một người học;
- d) Danh sách người học đủ hoặc không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do; danh sách địa điểm thi phải được công bố công khai trước ngày thi ít nhất 05 ngày làm iệc;
đ) Người học tham gia kỳ thi phải được phổ biến về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi;
- e) Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;
- g) Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định;
- h) Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi bố trí ít nhất hai cán bộ coi thi và không bố trí quá 50 người dự thi; người dự thi phải được bố trí theo số báo danh. Đối với hình thức thi khác, hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi và các nội dung liên quan khác;
Điều 10. Điều kiện và số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun, học và thi lại
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô-đun
- a) Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun phải đảm bảo tham dự ít nhất 70% thời lượng các bài học trực tuyến, các bài học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
- b) Có điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10;
- c) Nộp đủ học phí theo quy định của Nhà trường;
- d) Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định thì được hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi nhưng phải bảo đảm điều kiện về điểm trung bình các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ.
- Số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun
- a) Sau khi học xong môn học, mô-đun, người học đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được dự thi kết thúc môn học, mô-đun. Nếu người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí tham dự ở lần thi tiếp Người có điểm thi lần thứ nhất thuộc loại chưa đạt được thi lại không quá 2 lần ở kỳ thi khác do Trường tổ chức;
- b) Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần thi và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó và phải tham gia kỳ thi lại, số lần thi lại không quá 2 lần ở kỳ thi khác do Trường tổ chức.
- Học và thi lại
- a) Người học phải học lại và thi lại môn học, mô-đun nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Không đủ điều kiện dự thi;
– Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun theo quy định nhưng điểm thi chưa thuộc loại đạt;
– Người học theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ đăng ký học lại, thị lại để cải thiện điểm.
- b) Người học phải học lại và thi lại không được bảo lưu điểm và thời gian học tập môn học, mô-đun của lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.
- c) Trường hợp không còn môn học, mô-đun do chương trình đào tạo thay đổi thì hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô-đun khác phù hợp với mục tiêu của chương trình để thay thế.
Điều 11. Ra đề thi, chấm thi kết thúc môn học, mô-đun
- Đề thi
- a) Đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, mô-đun đã quy định trong chương trình; được tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi của trường; đối với hình thức thi trực tuyến hoặc bằng các phần mềm chuyên biệt, Hiệu trưởng quy định cụ thể về cách thức xây dựng hoặc lựa chọn đề thi;
- b) Đề thi đối với người có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật do Hiệu trưởng quyết định.
- Chấm thi
- a) Bài thi kết thúc môn học, mô-đun phải do ít nhất 02 giáo viên chấm, cho điểm độc lập và ký vào bài thi, phiếu chấm điểm, bảng tổng hợp điểm của người dự thi. Bài thi viết tự luận, trắc nghiệm phải được làm phách trước khi chấm; chấm thi vấn đáp, thực hành phải thực hiện trên phiếu chấm thi do Hiệu trưởng quy định;
- b) Điểm của bài thi là trung bình cộng điểm của các giáo viên chấm thi; trường hợp điểm của các giáo viên chấm thi có sự chênh lệch từ 1,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 thì phải xem xét chấm lại; nếu chấm lại mà chưa thống nhất được điểm thì Trưởng khoa hoặc Trưởng bộ môn xem xét, giải quyết và là người quyết định cuối cùng về điểm bài thi;
- c) Bài thi kết thúc môn học, mô-đun bằng hình thức trực tuyến; bài thi được chấm thông qua máy, phần mềm chuyên biệt và việc chấm phúc khảo bài thi do Hiệu trưởng quy định cụ thể về hình thức và quy trình tổ chức thực hiện.
- Công bố điểm thi
- a) Điểm thi theo hình thức vấn đáp, thực hành hoặc bảo vệ báo cáo thực tập phải được công bố cho người học biết ngay sau khi chấm;
- b) Đối với các hình thức thi, kiểm tra khác phải được công bố cho người học biết muộn nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thi.
Điều 12. Xử lý người học vị phạm về thi, kiểm tra
- Người học thi hộ, nhờ người thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập một năm đối với vi phạm lần thứ nhất và bị buộc thôi học đối với vi phạm lần thứ hai.
- Trong quá trình thi, nếu người học có hành vi gian lận hoặc sử dụng cụ hỗ trợ trái phép trong khi thi hoặc giúp đỡ, tiếp tay cho việc gian lận thì cán bộ coi thi sẽ lập biên bản và xem xét, quyết định để người học có hành vi gian lận được tiếp tục làm bài thi hoặc dừng việc thi. Trường hợp phải dừng thi thì bài thi đó của người học được đánh giá 0 điểm.
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Hiệu trưởng quy định cụ thể các hình thức xử lý vi phạm về kiểm tra, thi đối với từng trường hợp, theo từng hình thức thi cụ thể và được quy định trong quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp của trường.
Điều 13. Cách tính điểm môn học, mô-đun, điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy
- Điểm môn học, mô-đun
- a) Điểm môn học, mô-đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, mô-đun có trọng số 0,6;
- b) Điểm trung bình điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;
- c) Điểm môn học, mô-đun được sử dụng theo thang điểm 10. Sau đó được quy đổi thành điểm chữ và thang điểm 4.
- Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy
- a) Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy:
Trong đó:
4: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy;
i: là số thứ tự môn học, mô đun;
ai: là điểm của môn học, mô đun thứ
Ti: là số tín chỉ của môn học, mô đun thứ i;
n: là tổng số môn học, mô đun trong học kỳ/năm học/khóa học hoặc số môn học, mô đun đã tích lũy.
- b) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các môn học, mô đun mà người học đã tích lũy được tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét khi kết thúc mỗi học kỳ;
- c) Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học, điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học, mô đun được bảo lưu, miễn trừ; không bao gồm điểm môn học điều kiện;
- d) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, mô đun đó trong thời gian được tạm hoãn.
- Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, mô đun có điểm cao nhất.
- Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng là 2 môn học điều kiện. Phòng Đào tạo và CT HSSV có thể không tổ chức giảng dạy, được thay thế bằng các môn học tự chọn với tín chỉ tương đương và phù hợp với khóa học, lớp học, ngành học theo đề xuất của các Khoa.
Kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp.
Điều 14. Bằng tốt nghiệp, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập
- Người học được công nhận tốt nghiệp được hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp. Mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng được quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 24/2020 TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và quy chế về in ấn, quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
- Bảng điểm từng môn học, mô đun của toàn khóa học được cấp cho người học kèm theo bằng tốt nghiệp trong đó ghi rõ tên ngành, nghề đào tạo, hình thức đào tạo, kết quả và tên môn học, mô đun được miễn trừ, bảo lưu điểm; điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có), điểm trung bình chung học tập toàn khóa học, xếp loại tốt nghiệp, lý do hạ mức xếp loại tốt nghiệp nếu có.
- Người học chưa được công nhận tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, mô đun đã học trong chương trình, trong đó phải ghi rõ hình thức đào tạo và lý do chưa được công nhận tốt nghiệp.
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức trao bằng tốt nghiệp cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trong thời gian 30 ngày làm việc từ ngày kết thúc môn học, mô đun cuối cùng.
- Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Sản xuất và chế biến; Kiến trúc và xây dựng; Nông lâm nghiệp và thủy sản; Dịch vụ vận tải được công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành; các ngành, nghề còn lại được công nhận danh hiệu cử nhân thực hành.
Chương 2
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
Điều 15. Tổ chức lớp học
- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học tùy theo môn học, mô đun được giảng dạy trong trường. Nếu số người học đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và người học phải đăng ký chuyển sang học những môn học, mô đun khác có lớp, nếu chưa được đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ.
- Chương trình đào tạo thực hiện theo phương thức tích lũy mô đun, tín chỉ tổ chức đào tạo theo học kỳ, một năm có thể tổ chức từ 2 – 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ.
Điều 16. Đăng ký khối lượng học tập
- Trước mỗi học kỳ, người học phải đăng ký học tập theo quy chế đào tạo của trường. Khối lượng học tập người học đăng ký trong mỗi học kỳ như sau:
- a) Khối lượng học tập tối thiểu không nhỏ hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập;
- b) Khối lượng học tập tối đa không quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập;
- c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với học kỳ phụ.
- Người học được đăng ký học lại môn học, mô đun có lần thi cuối đạt điểm D theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.
- Khối lượng đăng ký học tập của người học theo từng học kỳ được ghi vào phiếu đăng ký học do nhà trường lưu giữ.
Điều 17. Rút bớt khối lượng học tập đã đăng ký
- Việc rút bớt khối lượng học tập đã đăng ký được thực hiện sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, sau 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ. Tùy theo điều kiện cụ thể, hiệu trưởng quy định khối lượng học tập tối đa được rút bớt. Ngoài khối lượng học tập được rút bớt, môn học, mô đun vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu người học không học môn học, mô đun này sẽ xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này.
- Người học chỉ được rút bớt khối lượng học tập đã đăng ký khi có đơn đề nghị gửi nhà trường và được nhà trường chấp thuận.
Điều 18. Quy đổi điểm môn học, mô đun và điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy
- Quy đổi điểm môn học, mô đun thành điểm chữ
a) Điểm môn học, mô đun được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Quy chế này theo thang điểm 10 sau khi làm tròn đến một chữ số thập phân được chuyển thành điểm chữ như sau:
– Loại đạt:
– Loại không đạt:
- b) Đối với những môn học, mô đun chưa đủ cơ sở để tính điểm khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:
I: Chưa đủ điểm thành phần để đánh giá do được phép hoãn kiểm tra, thi; X: Chưa nhận được kết quả kiểm tra, thi;
R: Đối với môn học, mô đun được miễn hoặc được cho phép chuyển điểm kèm theo kết quả.
- c) Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những quy định đã nêu ở điểm a khoản này, còn áp dụng cho trường hợp người học vi phạm nội quy thi kiểm tra, thi quy định tại Điều 17; tự ý bỏ học theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Quy chế này;
- d) Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp: Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun, người học bị ốm hoặc tai nạn không thể dự thi, nhưng phải được hiệu trưởng cho phép; người học không tham dự đủ bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc thi hết môn học, mô-đun vì những lý do khách quan, được nhà trường chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ kế tiếp, người học có mức điểm I phải hoàn thành xong các điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ còn nợ để được chuyển điểm;
đ) Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những môn học, mô-đun mà đơn vị tổng hợp kết quả đào tạo chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của người học từ đơn vị đào tạo chuyển lên;
- e) Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp: Điểm môn học, mô-đun được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số môn học, mô-đun được phép thị sớm để giúp người học học vượt. Những môn học, mô-đun được công nhận kết quả, khi người học chuyển từ trường khác đến hoặc công nhận giữa các chương trình.
- Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi môn học, mô-đun được quy đổi sang điểm số theo thang điểm4 như sau:
| A | tương đương với 4 |
| B | tương đương với 3 |
| C | tương đương với 2 |
| D | tương đương với 1 |
| F | tương đương với 0 |
Trường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều mức hơn, do hiệu trưởng quy định và cũng được quy đôi sang điểm số theo thang điểm từ 0 tới 4.
- Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được xác định theo khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.
Điều 19. Xếp loại kết quả học tập
- Xếp loại kết quả học tập của người học theo học kỳ căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy theo thang điểm 4 như sau:
Xuất sắc: từ 3,50 đến 4,00
Giỏi: từ 3,00 đến 3,49
Khá: từ 2,50 đến 2,99
Trung bình: từ 2,00 đến 2,49
Yếu: dưới 2,00
- Người học có điểm đạt loại giỏi trở lên bị hạ xuống một mức xếp loại nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:
- a) Bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong học kỳ xếp loại kết quả học tập, không tính mức kỷ luật được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 của Quy chế này.
- b) Có 01 môn học hoặc mô đun trong học kỳ phải thi lại đối với loại xuất sắc, 02 môn học hoặc mô đun trở lên trong học kỳ phải thi lại đối với loại giỏi, không tính môn học, mô đun điều kiện; môn học, mô đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ.
- Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính để xếp loại.
Điều 20. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học, tự thôi học
- Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, giúp cho người học có kết quả học tập kém biết và có kế hoạch học tập thích hợp để cải thiện kết quả học tập. Việc cảnh báo kết quả học tập của người học được thực hiện khi:
- a) Tổng số môn học, mô đun không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng học tập đã đăng ký đầu kỳ;
- b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 1,2 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,5 đối với các học kỳ tiếp theo;
- c) Hiệu trưởng quy định số lần cảnh báo kết quả học tập và hình thức thông báo tới người học.
- Sau mỗi học kỳ, người học bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá quy định của nhà trường; b) Đã hết quỹ thời gian tối đa để hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này;
- c) Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học.
- Người học không thuộc diện bị buộc thôi học, nếu thuộc một trong các trường hợp sau được đề nghị trường cho thôi học:
- a) Người học tự xét thấy không còn khả năng hoàn thành chương trình do thời gian còn lại không đủ để hoàn thành chương trình theo quy định;
- b) Vì lý do khác phải thôi học kèm theo minh chứng cụ thể và được hiệu trưởng chấp thuận.
- Hiệu trưởng quy định về thủ tục, quyền lợi, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của người học, kết quả học tập đã tích lũy được bảo lưu và quyết định việc buộc thôi học hoặc tự thôi học của người học.
Điều 21. Điều kiện tốt nghiệp
- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học.
- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
- a) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;
- b) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;
- c) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;
- d) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.
- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.
- Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.
Điều 22. Xếp loại tốt nghiệp
- Xếp loại tốt nghiệp được xác định căn cứ điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Quy chế này.
- Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên sẽ bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Có 01 môn học hoặc mô-đun trong học kỳ phải thi lại đối với loại xuất sắc, 02 môn học hoặc mô-đun trở lên trong học kỳ phải thi lại đối với loại giỏi không tính môn học, mô-đun điều kiện; môn học, mô-đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ
- b) Có khối lượng học tập phải học lại quá 10% thời lượng của chương trình đào tạo;
c) Bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập tại trường, không tính mức kỷ luật được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 của Quy chế này.
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Quy chế đào tạo Trường Cao đẳng Công nghệ – Ngoại thương được cụ thể hóa các điều, khoản được quy định trong Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ phù hợp với điều kiện của trường.
Các đơn vị trong nhà trường tổ chức thực hiện Quy chế này cho các khóa tuyển sinh từ năm 2024-2025. Trong quá trình tổ chức thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho hoàn chỉnh.


